Bạn đang tìm nhà đất tại khu vực :
 Sàn giao dịch nhà đất
 Đăng nhập

User name:
Pass word:
Đăng nhập
 Đăng tin nhà đất miễn phí
 Tại sao bạn nên sử dụng ?
 
Thông tin dự án bất động sản
Khu dân cư tại Tp.HCM
Thông tin căn hộ chung cư Tp.HCM
  • Căn hộ chung cư Quận 1
  • Căn hộ chung cư Quận 2
  • Căn hộ chung cư Quận 3
  • Căn hộ chung cư Quận 4
  • Căn hộ chung cư Quận 5
  • Căn hộ chung cư Quận 6
  • Căn hộ chung cư Quận 7
  • Căn hộ Phú Mỹ Hưng
  • Căn hộ chung cư Quận 8
  • Căn hộ chung cư Quận 9
  • Căn hộ chung cư Quận 10
  • Căn hộ chung cư Quận 11
  • Căn hộ chung cư Quận 12
  • Căn hộ Quận Phú Nhuận
  • Căn hộ Quận Bình Thạnh
  • Căn hộ Quận Gò Vấp
  • Căn hộ Quận Thủ Đức
  • Căn hộ Quận Tân Bình
  • Căn hộ Quận Tân Phú
  • Căn hộ Quận Bình Tân
  • Căn hộ Huyện Nhà Bè
  • Hỗ trợ nhà đất trực tuyến

    Tư vấn nhà đất Đà Nẵng

    0988.007.001 (Đất dự án)
     Mr. Lê Trường

    0935.678.567 (Đất dự án)
     Mr. Thọ

    Chuyên viên tư vấn TP.HCM

    0989.776868 (Căn hộ)
     Mr.Độ


    0902.785455 (Văn phòng)
     Mr.Thiện


    Tư vấn nhà đất Hà Nội


    0987.281.636
      
     Mr. Công

    0915.668.186
     Mr. Tùng


     
    Dịch vụ - tiện ích
       Tra cứu phong thủy nhà đất  
     Giá vật liệu xây dựng
     Bản đồ tìm vị trí tp.hcm
       Giao lưu về Bất Động Sản  
     Tin tức nhà đất
     
    Cách chọn hướng nhà khi mua nhà , mua đất .
    Hôm nay lúc 0:55

    Cách chọn hướng nhà khi mua nhà , mua đất .


    o0o

    I/ Đối với phong thủy nhà ở điều cần quan tâm nhất là cửa chính.
    Cửa chính là lối dẫn khí vào nhà, sự suy vượng lành dữ của nó có ảnh hưởng quyết định
    đến phong thủy của nhà ở. Ngôi nhà cần phải có 2 yếu tố : tọa và hướng.

    II/ Vậy tọa và hướng là gì ?
    - chủ thể phần sau ngôi nhà là tọa
    - phía trước mặt của cửa chính nhà hường tới chính là hướng
    - tọa hướng của ngôi nhà là một đường thẳng 180 độ
    ví dụ : tọa Bắc thì hướng là hướng Nam

    III/ Mạng của mỗi người là gì ?
    Sinh mạng mỗi người mỗi khác nhau, nhà ở kiêng kỵ khác nhau, mỗi người
    có một quẻ mệnh và quẻ trạch khác nhau. Căn cứ vào 2 quẻ này để chọn nhà.
    Thế nào là quẻ mệnh, cách tìm quẻ mệnh.
    Qủe mệnh lấy năm sinh làm chuẩn, hay nói cách khác người sinh cùng năm cùng qủe mênh (nam khác nữ). Chú ý mệnh ở đây khác với mệnh người tức mệnh tử vi. Ví dụ người nam sinh năm 1946 Bính Tụất mệnh tử vi mệnh thổ, đất nóc nhà, mệnh về nhà ở là mệnh ly hỏa

    Năm Sinh (1) Mệnh Nam (2) Mệnh Nữ (3)
    Quẻ của người sinh năm 1901 :  1901- Tân Sửu Ly Hỏa Càn Kim . Giải thích:
    1901 là năm sinh.             
    Tân Sửu tức là tuổi cuả người đó
    Ly - Hỏa quẻ nếu chủ nhà là nam
    Càn - Kim là quẻ tử vi nếu chủ nhà là nữ

    Tra bảng
    1901- Tân Sửu Ly Hỏa Càn Kim
    1902- Nhâm Dần Cấn Thổ Đoài Kim
    1903- Qúy Mão Đoài Kim Cấn Thổ
    1904- Giáp Thìn Càn Kim Ly Hỏa
    1905- Ất Tỵ Khôn Thổ Khảm Thủy
    1906- Bính Ngọ Tốn Mộc Khôn Thổ
    1907- Đinh Mùi Chấn Mộc Chấn Mộc
    1908- Mậu Thân Khôn Thổ Tốn Mộc
    1909- Kỷ Dậu Khảm Thủy Cấn Thổ
    1910- Canh Tuất Ly Hỏa Càn Kim
    1911- Tân Hợi Cấn Thổ Đoài Kim
    1912- Nhâm Tý Đoài Kim Cấn Thổ
    1913- Qúy Sửu Càn Kim Ly Hỏa
    1914- Giáp Dần Khôn Thổ Khảm Thủy
    1915- Ất Mão Tốn Mộc Khôn Thổ
    1916- Bính Thìn Chấn Mộc Chấn Mộc
    1917- Đinh Tỵ Khôn Thổ Tốn Mộc
    1918- Mậu Ngọ Khảm Thủy Cấn Thổ
    1919- Kỷ Mùi Ly Hỏa Càn Kim
    1920- Canh Thân Cấn Thổ Đoài Kim
    1921- Tân Dậu Đoài Kim Cấn Thổ
    1922- Nhâm Tuất Càn Kim Ly Hỏa
    1923- Qúy Hợi Khôn Thổ Khảm Thủy
    1924- Giáp Tý Tốn Mộc Khôn Thổ
    1925- Ất Sửu Chấn Mộc Chấn Mộc
    1926- Bính Dần Khôn Thổ Tốn Mộc
    1927- Đinh Mão Khảm Thủy Cấn Thổ
    1928- Mậu Thìn Ly Hỏa Càn Kim
    1929- Kỷ Tỵ Cấn Thổ Đòai Kim
    1930- Canh Ngọ Đoài Kim Cấn Thổ
    1931- Tân Mùi Càn Kim Ly Hỏa
    1932- Nhâm Thân Khôn Thổ Khảm Thủy
    1933- Qúy Dậu Tốn Mộc Khôn Thổ
    1934- Giáp Tuất Chấn Mộc Chấn Mộc
    1935- Ất Hợi Khôn Thổ Tốn Mộc
    1936- Bính Tý Khảm Thủy Cấn Thổ
    1937- Đinh Sửu Ly Hỏa Càn Kim
    1938- Mậu Dần Cấn Thổ Đoài Kim
    1939- Kỷ Mão Đoài Kim Cấn Thổ
    1940- Canh Thìn Càn Kim Ly Hỏa
    1941- Tân Tỵ Khôn Thổ Khảm Thủy
    1942- Nhâm Ngọ Tốn Mộc Khôn Thổ
    1943- Qúy Mùi Chấn Mộc Chấn Mộc
    1944- Giáp Thân Khôn Thổ Tốn Mộc
    1945- Ất Dậu Khảm Thủy Cấn Thổ
    1946- Bính Tuất Ly Hỏa Càn Kim
    1947- Đinh Hợi Cấn Thổ Đoài Kim
    1948- Mậu Tỵ Đoài Kim Cấn Thổ
    1949- Kỷ Sửu Càn Kim Ly Hỏa
    1950- Canh Dần Khôn Thổ Khảm Thủy
    1951- Tân Mão Tốn Mộc Khôn Thổ
    1952- Nhâm Thìn Chấn Mộc Chấn Mộc
    1953- Qúy Tỵ Khôn Thổ Tốn Mộc
    1954- Giáp Ngọ Khảm Thủy Cấn Thổ
    1955- Ất Mùi Ly Hỏa Càn Kim
    1956- Bính Thân Cấn Thổ Đoài Kim
    1957- Đinh Dâu Đoài Kim Cấn Thổ
    1958- Mậu Tuất Càn Kim Ly Hỏa
    1959- Kỷ Hợi Khôn Thổ Khảm Thủy
    1960- Canh Tý Tốn Mộc Khôn Thổ
    1961- Tân Sửu Chấn Mộc Chấn Mộc
    1962- Nhâm Dần Khôn Thổ Tốn Mộc
    1963- Qúy Mão Khảm Thủy Cấn Thổ
    1964- Giáp Thìn Ly Hỏa Càn Kim
    1965- Ất Tỵ Cấn Thổ Đoài Kim
    1966- Bính Ngọ Đoài Kim Cấn Thổ
    1967- Đinh Mùi Càn Kim Ly Hỏa
    1968- Mậu Thân Khôn Thổ Khảm Thủy
    1969- Kỷ Dậu Tốn Mộc Khôn Thổ
    1970- Canh Tuất Chấn Mộc Chấn Mộc
    1971- Tân Hợi Khôn Thổ Tốn Mộc
    1972- Nhâm Tý Khảm Thủy Cấn Thổ
    1973- Qúy Sửu Ly Hỏa Càn Kim
    1974- Giáp Dần Cấn Thổ Đòai Kim
    1975- Ất Mão Đoài Kim Cấn Thổ
    1976- Bính Thìn Càn Kim Ly Hỏa
    1977- Đinh Tỵ Khôn Thổ Khảm Thủy
    1978- Mậu Ngọ Tốn Mộc Khôn Thổ
    1979- Kỷ Mùi Chấn Mộc Chấn Mộc
    1980- Canh Thân Khôn Thổ Tốn Mộc
    1981- Tân Dậu Khảm Thủy Cấn Thổ
    1982- Nhâm Tuất Ly Hỏa Càn Kim
    1983- Qúy Hợi Cấn Thổ Đòai Kim
    1984- Giáp Tý Đoài Kim Cấn Thổ
    1985- Ất Sửu Càn Kim Ly Hỏa
    1986- Bính Dần Khôn Thổ Khảm Thủy
    1987- Đinh Mão Tốn Mộc Khôn Thổ
    1988- Mậu Thìn Chấn Mộc Chấn Mộc
    1989- Kỷ Tỵ Khôn Thổ Tốn Mộc
    1990- Canh Ngọ Khảm Thủy Cấn Thổ
    1991- Tân Mùi Ly Hỏa Càn Kim
    1992- Nhâm Thân Cấn Thổ Đoài Kim
    1993- Qúy Dậu Đoài Kim Cấn Thổ
    1994- Giáp Tuất Càn Kim Ly Hỏa
    1995- Ất Hợi Khôn Thổ Khảm Thủy
    1996- Bính Tý Tốn Mộc Khôn Thổ
    1997- Đinh Sửu Chấn Mộc Chấn Mộc
    1998- Mậu Dần Khôn Thổ Tốn Mộc
    1999- Kỷ Mão Khảm Thủy Cấn Thổ
    2000- Canh Thìn Ly Hỏa Càn Kim

    Phân loại quẻ mệnh có 2 loại : Đông tứ và Tây tứ.
    Từ bảng tra trên ta thấy được quẻ mệnh của mình. Nếu thuộc mạng :
    ==> thủy, mộc, hỏa là người thuộc mệnh Đông tứ mệnh, 
    ==> thổ, kim thì người đó thuộc mệnh Tây tứ mệnh.

    Thế nào là quẻ trạch, phân loại quẻ trạch, cách tìm quẻ trạch quẻ trạch của nhà ở được phân loại theo hướng vị Đông tứ trạch và Tây tứ trạch: 
    ==> hướng Đông, Đông Nam, Nam hoặc Bắc
    thuộc Đông tứ trạch. 
    ==> hướng Tây, Tây Bắc, Đông Bắc, Tây Nam thuộc Tây tứ trạch.

    Như vậy, ta đã biết thế nào là quẻ mệnh gồm Đông tứ mệnh và Tây tứ mệnh.
    Qủe trạch gồm Đông tứ trạch và Tây tứ trạch.

    Cách tìm quẻ trạch:

    Đông tứ trạch
    - "Chấn" trạch tọa đông
    - "Tốn" trạch tọa đông nam
    - "Ly" trạch tọa nam
    - "Khảm" trạch tọa bắc

    Tây tứ trạch
    - "Khôn" trạch tọa tây nam
    - "Đoài" trạch tọa tây
    - "Càn" trạch tọa tây bắc
    - "Cấn" trạch tọa đông bắc

    IV/ Vấn đề đặt ra khi chọn nhà phải trạch mệnh tương phối nghĩa là :
    1/ người mệnh : đông tứ mệnh ở vào đông tứ trạch
    2/ người mệnh : tây tứ mệnh ở vào tây tứ trạch
    là loại tương phối như vậy sẽ sinh cát là tốt hợp
    ngược lại :
    Hay nói cách khác : Đông tứ trạch thì hợp với Đông tứ mệnh - Tây tứ trạch thì hợp với Tây tứ mệnh


    1/ người mệnh : đông tứ mệnh ở vào tây tứ trạch
    2/ người mệnh : tây tứ mệnh ở vào đông tứ trạch
    như vậy là mệnh và trạch (người và nhà ở) không cùng loại nên trạch mệnh không tương phối được thế là không tốt.

    ví dụ :
    1/ nếu người thuộc đông tứ mệnh nên chọn đông tứ trạch có chấn, tốn, khảm, ly để ở sẽ sinh lành.
    2/ nếu người thuộc tây tứ mệnh nên chọn tây tứ trạch có cấn, đoài, càn, khôn để ở sẽ sinh lành.

    V/ Qủe mệnh dựa vào ai
    Quẻ mệnh lấy quẻ mệnh của người chủ trong gia đình (là người trụ cột trong gia đình). Nếu phong thủy ngôi nhà hợp có lợi cho chủ nhà nhiều tài lộc cả nhà được nhờ và ngược lại.
    Tóm lại, quẻ mệnh quẻ trạch tương phối phải xem cho chủ nhà.

    Ví dụ : chủ nhà là nam
    >>>> người sinh năm 1987 Đinh mão (nam), tra từ bảng quẻ mệnh, mệnh là Tốn Mộc
    "mộc" thuộc quẻ mệnh đông tứ mệnh nên chọn nhà ở đông tứ trạch, nghĩa là "tốn" trạch tọa đông nam (ngôi nhà tọa đông nam là hợp) nghĩa là phần sau ngôi nhà là đông nam (xem phần I chỉ rõ tọa và hướng)

    ví dụ : chủ nhà là nữ
    >>> người sinh năm 1987 Đinh mão (nữ), tra bảng quẻ mệnh, quẻ mệnh là Khôn Thổ.
    "thổ" thuộc quẻ mệnh tây tứ mệnh nên chọn nhà ở tây tứ trạch, nghĩa là "khôn" trạch tọa tây nam (ngôi nhà tọa tây nam là hợp) nghĩa là phần sau ngôi nhà là tây nam.

    Tin tức nhà đất mới nhất
  • Cò đất nghỉ Tết 12 tháng
  • Thị trường bất động sản đã ở mức nguy hiểm
  • Ế ẩm chung cư mini rớt giá thảm hại
  • Thèm cuộc sống không nợ nần
  • Thấu hiểu: Bài học đắt giá cho Việt Nam từ suy thoái bất động sản
  • BĐS bị thổi giá, tránh bị lừa như thế nào?
  • Tiếp tục đề xuất “nới” tín dụng bất động sản
  • Đầu tư bất động sản: Cầm tiền cũng khổ!
  • Làm thế nào để bảo toàn vốn, không mất tiền đi?
  • Mua phải "suất ngoại giao" của một số đối tượng lừa đảo.
  •  
    Tin tức nhà đất

    Quảng cáo dự án
     

    Dự án Golden Hills - Đà Nẵng
    Giá từ 3,5triệu/1m2
     
     
    Tra phong thủy
    Mẫu hợp đồng
    Quy hoạch
    Thủ tục nhà đất
    Vay ngân hàng
    Tư vấn kiến trúc
    Luật sư hỗ trợ